đổi địa chỉ đăng ký xe

Quy định về mức phí sang tên xe máy

Dưới đây là bài phân tích của Luật Thiên Minh về quy trình, hồ sơ cho thủ tục sang tên xe máy theo quy định mới nhất năm 2020.  Hiện nay, nhu cầu mua bán xe máy cũ ngày càng tăng cao theo đó Luật Thiên Minh cũng nhận được ngày càng nhiều các câu hỏi về […]

Nội dung chi tiết

Dưới đây là bài phân tích của Luật Thiên Minh về quy trình, hồ sơ cho thủ tục sang tên xe máy theo quy định mới nhất năm 2020. 

Hiện nay, nhu cầu mua bán xe máy cũ ngày càng tăng cao theo đó Luật Thiên Minh cũng nhận được ngày càng nhiều các câu hỏi về quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, sang tên xe máy cũ. Trong đó vấn đề thuế, phí, lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là sự thay đổi quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí trước bạ sang tên. Hy vọng, qua bài viết này, đội ngũ chuyên gia, luật sư của Luật Thiên Minh sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn những quy định mới nhất của pháp luật về thuế, phí, lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ. 

Quy trình tiến hành thủ tục sang tên xe máy cũ

Trường hợp thứ nhất: Sang tên xe trong cùng tỉnh thành phố.

– Hồ sơ sang tên xe máy cần chuẩn bị:

Căn cứ Thông tư 15/2015/BCA hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

Điều 11 : Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Ngoài ra cần nộp kèm theo các giấy tờ của chủ xe như sau:

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi sang tên xe máy

Theo quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi chia các vấn đề về lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ bao gồm ba vấn đề sau: Giá tính lệ phí trước bạ; Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ; Số tiền lệ phí trước bạ nộp Ngân sách nhà nước cụ thể như sau: 

Thứ nhất, giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:

Theo điểm b, d Khoản 3 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC đối với xe máy đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được chia làm hai trường hợp:

Trường hợp 1, xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ căn cứ tại điểm a.3 khoản 3 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC là: Trị giá tính thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt + thuế giá trị gia tăng (nếu có). 

Trường hợp 2, xe máy đã qua sử dụng không thuộc trường hợp 1 nêu trên được quy thì giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

Giá trị còn lại của tài sản = giá trị tài sản mới x tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

+ Tài sản mới xác định tỷ lệ chất lượng là 100%.

+ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm xác định tỷ lệ chất lượng là 90%

+ Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: xác định tỷ lệ chất lượng là 70%

+ Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: xác định tỷ lệ chất lượng là 50%

+ Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: xác định tỷ lệ chất lượng là 30%

+ Thời gian đã sử dụng xe từ 10 năm trở lên: xác định tỷ lệ chất lượng là 20%

Quy định của pháp luật về cách xác định giá tính lệ phí trước bạ rất rõ ràng, cụ thể. Người dân chỉ cần áp dụng các quy định của pháp luật vào trường hợp cụ thể của mình thì có thể tự mình tính được giá tính lệ phí trước bạ.

Thứ hai, mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ:

Mức thu lệ phí trước bạ được pháp luật quy định tại điểm b Khoản 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC có hai mức tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là 1% và 5%. Trong đó:

– Áp dụng mức thu lệ phí trước bạ 1% trong bốn trường hợp sau đây:

+ Xe máy đã kê khai nộp lệ phí trước bạ và lần tiếp kê khai nộp lệ phí trước bạ đều tại địa bàn A.

+ Xe máy đã kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B.

+ Xe máy đã kê khai nộp lệ phí trước bạ và lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ đều tại địa bàn B.

+ Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ vẫn tại địa bàn A.

– Áp dụng mức thu lệ phí trước bạ 5% trong hai trường hợp sau đây:

+ Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A.

+ Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A. 

Ghi chú: Địa bàn A là tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa phương khác.

Thứ ba, số tiền lệ phí trước bạ nộp Ngân sách nhà nước:

Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định cách xác định số tiền lệ phí trước bạ nộp ngân sách Nhà nước tại khoản 8 Điều 4 như sau: 

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đơn vị đồng) bằng giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đơn vị đồng) nhân với mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Trong đó:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá trị tài sản mới nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Theo đó, sau khi tổ chức, cá nhân đăng ký sang tên xe máy cũ xác định được giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và biết mức thu lệ phí trước bạ thì sẽ tính được số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho ngân sách Nhà nước. Đa số số tiền lệ phí trước bạ phải nộp cho ngân sách Nhà nước thường nhỏ hơn nhiều lần so với giá sang nhượng xe máy, số tiền này thường do bên mua phải chịu, tuy nhiên hai bên có thể thỏa thuận giảm số tiền sang nhượng xe máy để khấu trừ cho lệ phí trước bạ.

Ví dụ thực tế:

Chị A hiện đang thường trú tại Hà Nội muốn mua lại chiếc xe Honda Lead 125cc Tiêu chuẩn (không phải nhập khẩu trực tiếp) của chị B hàng xóm cũng thường trú tại thành phố Hà Nội, xe được xác định là đã sử dụng 02 năm. Số tiền lúc mua mới vào năm 2016 của xe là 37.490.000 đồng. Vậy lệ phí trước bạ sang tên phải nộp cho ngân sách Nhà nước được tính như sau:

Thứ nhất, chiếc xe đã sử dụng 02 năm nên tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản tương ứng là 70%.

Thứ hai, giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: 37.490.000 x 70% = 26.243.000 đồng.

Thứ ba, mức thu lệ phí trước bạ là 1%. Vì chị A và chị B đều thường trú tại Hà Nội là thành phố trực thuộc Trung ương và trong hai lần kê khai nộp lệ phí trước bạ đều tại Hà Nội.

Từ đây lệ phí trước bạ sang tên được tính theo công thức: 26.243.000 x 1% = 262.430 đồng.

Như vậy lệ phí trước bạ phải nộp cho ngân sách Nhà nước trường hợp này là 262.430 đồng.

Các lưu ý về thuế, phí, lệ phí sang tên xe máy cũ

– Giải thích từ ngữ: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được gọi chung là xe máy. 

– Thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

– Đối với những tổ chức, cá nhân sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ nếu thuộc các trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC . 

Liên kết trang

Giới thiệu khu đô thị New City Châu Đốc tỉnh An Giang. Một số dự án căn hộ hưng thịnh phân phối và phát triển.