hợp đồng thuê đất-luật thiên minh

Hợp đồng thuê đất

Để việc soạn thảo hợp đồng diễn ra nhanh chóng hơn, dưới đây, Luật Thiên Minh sẽ cung cấp một số thông tin về hợp đồng thuê đất và mẫu hợp đồng thuê đất quan trọng để các bạn tham khảo

Nội dung chi tiết

Pháp luật Việt Nam quy định các giao dịch liên quan đến đất đai đều phải được lập thành văn bản, trong đó có hợp đồng thuê đất. Tùy vào mục đích thuê đất và loại đất muốn thuê mà có các mẫu hợp đồng thuê đất khác nhau như hợp đồng thuê đất nông nghiệp, hợp đồng thuê đất dân sự hay hợp đồng thuê đất kinh doanh. Để việc soạn thảo hợp đồng diễn ra nhanh chóng hơn, dưới đây, Luật Thiên Minh sẽ cung cấp một số thông tin về hợp đồng thuê đất và mẫu hợp đồng thuê đất quan trọng để các bạn tham khảo

1. Hợp đồng thuê đất là gì

Hợp đồng thuê đất: là một loại hợp đồng dân sự nên các bên tham gia hợp đồng được quyền tự do thỏa thuận các điều khoản nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật điều chỉnh.

Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Thông tin các bên thường bao gồm các yếu tố: Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản của các bên.
Chi tiết về đất cho thuê: Trong điều khoản này, các bên phải ghi rõ các thông tin gắn liền với đất cho thuê như: địa chỉ, diện tích, tình trạng đất, loại đất, mục địch sử dụng đất,…
Thời hạn thuê đất và thời gian giao đất: Thời hạn thuê đất do các bên thỏa thuận và ghi rõ trong điều khoản này về thời gian bắt đầu cho thuê và thời hạn thuê (hoặc thời gian kết thuc thuê đất). Các bên cũng quy định cụ thể thời gian dự định giao đất cho bên thuê, thời gian giao đất có thể trùng với thời gian bắt đầu thuê đất.

2. Hợp đồng thuê đất có cần công chứng không?

Tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất nêu rõ: “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Đối chiếu với quy định nêu trên, khi làm các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng, cho thuê phải làm Hợp đồng chuyển nhượng, Hợp đồng thuê, cho thuê có công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Các hợp đồng còn lại tùy vào sự thỏa thuận của hai bên.

hợp đồng thuê đất-luật thiên minh

Hợp đồng thuê đất (Nguồn: Internet)

3. Thủ tục ký hợp đồng thuê đất.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả ở tầng 1 Sở Tài nguyên và Môi trường 

Thời gian nhận hồ sơ tất cả các ngày trong tuần

–         Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’.

–         Buổi chiều từ 14h đến 16 giờ.

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

–         Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn và trao trả cho người nộp

–         Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ 14h đến 16h30’ tất cả các ngày làm việc trong tuần. (trừ Chủ nhật và ngày lễ).

Thành phần hồ sơ
a, Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Quyết định thu hồi và giao đất

2. Biên bản bàn giao đất

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

4. Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).

5. Bản đồ thu hồi và giao đất.

b, Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

Cơ quan thực hiện
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài chính.

4. Mẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

BÊN CHO THUÊ: (gọi tắt là Bên A):

Ông/Bà ……………………………………………………………………………………………………………..

CMND số  :……………………………………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………..

Là chủ  sở hữu quyền sử dụng đất

Mục đích sử dụng đất: ………………………….; thời hạn sử dụng : lâu dài.

Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số…………………………..

BÊN THUÊ: (gọi tắt là Bên B):

Do ông ( bà):………………………………………………………………………………………..

CMND số    :  …………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú :………………………………………………………………………..

Hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng thuê toàn bộ (một phần) quyền sử dụng đất với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG  CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ (một phần)  quyền sử dụng đất, diện tích: ….m2 thuộc thửa đất số……………, tờ bản đồ số 2, địa chỉ thửa đất:………………..;  mục đích sử dụng đất:……….; thời hạn sử dụng : …………..

Phần diện tích , và vị trí đất cho thuê bên A và bên B cam kết đã tự xác định bằng biên bản riêng.

ĐIỀU 2. THỜI HẠN CHO THUÊ

Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là ………. kể từ ngày …………… đến ngày …………………

ĐIỀU 3. MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục đích thuê quyền sử dụng đất nêu trên tại Điều 1 của Hợp đồng này là: thuê để làm ………………………….

ĐIỀU 4. GIÁ THUÊ NHÀ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

_Giá cho thuê là        : ……………………………………………..

_Tiền thuê được Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.

_Phương thức thanh toán: ………………………………………………..

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Giao quyền sử dụng đất  cho bên B theo đúng ngày Hợp đồng có giá trị và đảm bảo cho bên B được sử dụng đất tron vẹn và riêng rẽ trong thời gian thuê.

– Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất.

– Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại điều 1 nêu trên cho bên B.

– Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

– Nộp thuế sử dụng đất;

– Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.

Bên A có các quyền sau đây:

– Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

– Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;

ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê;

– Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất;

– Trả đủ tiền thuê theo phương thức đã thoả thuận;

– Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;

– Không được cho người khác thuê lại quyền sử dụng đất nếu không được bên A đồng ý bằng văn bản.

– Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê;

Bên B có các quyền sau đây:

– Yêu cầu bên A giao thửa đất đúng như đã thoả thuận;

– Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;

– Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất.

ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây :

Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên B đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Trong trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn 30 ngày. Trong thời hạn này, khi có sự thống nhất ý kiến của bên kia , hai bên có thể kết thúc hợp đồng cho thuê trước thời hạn.

ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng dưới đây.

Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, và xác định đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm 03 bản chính (mỗi bản gồm 05 tờ, 05 trang), có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 bản, lưu tại Văn Phòng Công Chứng 01 bản.

BÊN A                                                                                  BÊN B

 

Mẫu hợp đồng thuê đất dân sự:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh Phúc

——
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

….ngày….tháng…..năm 20….


– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..;

– Căn cứ Giấy phép đầu tư số……ngày……….tháng……..năm………….;

Bên cho thuê đất (Bên A)
Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:…………………………….

Trụ sở:…………………………………. ……………………………………….

Bên thuê đất (Bên B):
Đại diện Công ty (Xí nghiệp):……………………………………………….

Họ tên:………………………………… Chức vụ:……………………………

Quốc tịch:……………………………… Trụ sở:……………………………..

Tài khoản:………………………………………………………………………

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

1. Bên A cho bên B thuê (bằng số):…………. đất (bằng chữ)…………. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):…………………………………………………….

Huyện (quận, thị xã, thành phố):…………………………..

Để sử dụng vào mục đích:………………………………………………….

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

2. Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính

xác lập ngày……tháng…….năm…………

3. Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày……tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

4. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

1. Giá tiền thuê đất là:………….. đồng/…./năm hoặc ………….. đồngha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

(Bằng chữ:……………………………………)

2. Tiền thuê đất được trả theo phương thức

– Hàng năm;

– 5 năm 1 lần;

– 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

– Các thoả thuận khác (nếu có)………………

3. Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4:

1. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

2. Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.

3. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.

4. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây

– Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

– Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thoả thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật phápViệt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

1. Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quoanh.

Điều 8:

1. Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.

2. Hai bên cam kết những nội dung kê khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai sót xin chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và trước pháp luật.

3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

BÊN CHO THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu hợp đồng thuê đất làm địa điểm kinh doanh:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Số:……………/2017/HĐTQSDĐ)

Hôm nay, ngày…./…../2017, tại……………………..(địa chỉ)………………………………………..

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ:

Ông/Bà ……………………, sinh năm………….., CMND số ……………………do …………………………………cấp ngày ……/……/…….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: …………………………………………………

Và ông/bà………………………., sinh năm…………., CMND số ……………… do ………………………………cấp ngày ……/……./……

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

(Dưới đây trong hợp đồng này gọi là Bên A)

BÊN THUÊ:

Ông/Bà …………………, sinh năm………….., CMND số ………………do ………………………cấp ngày ……/……/…….

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………

Và ông/bà……………………., sinh năm…………., CMND số …………………do ……………………cấp ngày ……/……./…..

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………

(Dưới đây trong hợp đồng này  gọi là Bên B)

Hai bên cùng nhau thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG VÀ MỤC ĐÍCH CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất có địa chỉ tại:………., Quận/huyện………………., Tỉnh/ thành phố ……………..theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số:………..; Vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: ………….do UBND ………………..cấp ngày …/…/……..

Vị trí, diện tích cụ thể như sau:

* Thửa đất:

– Thửa đất số             :…………….;

– Tờ bản đồ số           :…………….;

– Địa chỉ                     :……………………………………………………………….;

– Diện tích                 : …………….m2 (Bằng chữ: ………………………mét vuông);

– Mục đích sử dụng  :………………;

– Thời hạn sử dụng   :………………;

1.2. Bằng Hợp đồng này, hai bên đồng ý thuê và cho thuê diện tích đất là:….m2 để Bên B sử dụng vào mục đích

………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2. THỜI HẠN THUÊ VÀ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Thời hạn thuê và cho thuê là……………: Kể từ ngày ……/…../… cho đến ngày …../…. /….

ĐIỀU 3. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá thuê quyền sử dụng đất nêu trên được hai bên thoả thuận là: ………………… đồng

(Bằng chữ: ……………………………………………………….) tiền Việt Nam hiện hành.

3.2 Phương thức thanh toán : ………………………………………………………………………

3.3 Thời điểm thanh toán:……………………………………………………………………………

3.4 Địa điểm thanh toán:……………………………………………………………………………..

3.5 Thỏa thuận khác:………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HAI BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

a, Quyền của bên A:

+, Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê;

+, Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại;

+, Yêu cầu bên B trả lại đất khi thời hạn cho thuê đã hết.

b, Nghĩa vụ bên A:

+,  Chuyển giao đất cho bên B đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như hai bên đã thỏa thuận.

+, Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;

+, Cho thuê quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao, được thuê;

+, Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;

+, Nộp thuế sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

+,  Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

a, Quyền của bên B:

+, Yêu cầu bên A chuyển giao đất đủ diện tích, đúng vị trí, số hiệu, hạng đất, loại đất và tình trạng đất như hai bên đã thoả thuận;

+, Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê như đã thoả thuận;

+, Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất;

+, Yêu cầu bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng mà hoa lợi, lợi tức bị mất hoặc bị giảm sút .

b, Nghĩa vụ của bên B:

+, Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê;

+, Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất và phải thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng;

+, Trả đủ tiền thuê quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng địa điểm và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng đất không sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

+, Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;

+, Trả lại đất đúng tình trạng như khi nhận sau khi hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

ĐIỀU 5. VIỆC ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

5.1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên …………..chịu trách nhiệm thực hiện.

5.2. Lệ phí liên quan đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ………. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản.

7.2. Hai bên, từng người một đã đọc nguyên văn Bản hợp đồng, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên, từng người một cùng ký hoặc điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.

                   BÊN CHO THUÊ                                                    BÊN THUÊ

                     (Bên A)                                                                   (Bên B)

 

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.net

Trân trọng !

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh: