Mẫu hợp đồng môi giới với công ty mới nhất 2020

Hoạt động môi giới không còn xa lạ với bất cứ ai, đặc biệt trong hoạt động môi giới bất động sản. Vậy: Hợp đồng môi giới là gì ? Làm thế nào để tôi có thể soạn thảo một hợp đồng môi giới hoàn chỉnh? 

Người môi giới là người ở giữa, giới thiệu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ từ người cung cấp tới người có nhu cầu mua. Giữa người môi giới và nhà cung cấp, người tiêu dùng sẽ có một “khế ước” với nhau gọi là “Hợp đồng môi giới”. Vì vậy, Luật Thiên Minh xin gửi đến quý khách hàng mẫu hợp đồng môi giới với công ty, mẫu hợp đồng môi giới hưởng hoa hồng và các lưu ý khi ký kết hợp đồng môi giới hưởng hoa hồng để quý khách hàng hiểu rõ hơn về Hợp đồng.

Mẫu hợp đồng môi giới với công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI 

(Số: …… /HĐMG)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại ……………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): ………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (Trụ sở chính): …………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………..

Fax: …………………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………..

Do ông (bà): …………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….…… làm đại diện.

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B): …………………………………………………………………………

Địa chỉ (Trụ sở chính): ……………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………..

Fax: ………………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………………..…

Chức vụ: …………………………………………………………………………………… làm đại diện.

 Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔI GIỚI

1.1. Bên B giao cho Bên A làm trung gian mua/bán hàng hóa (hoặc cung ứng dịch vụ) ………………………….

2.2. Số đặc định tài sản: …………….. của Bên B đặt tại số: ………… , đường ……….. , quận (Huyện) …………… , thành phố (Tỉnh): ………………

Giá bán được ấn định: ……………………… đồng (………………………………… đồng)

2.3. Mô tả về hàng hóa/dịch vụ:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: MỨC THÙ LAO VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền môi giới là: ……………. VNĐ (Bằng chữ: …………………. đồng) trên tổng giá trị hợp đồng mà bên B đã ký kết với khách hàng.

2.2. Bên B thanh toán cho bên A bằng …………… với phương thức ……………………

Việc thanh toán được chia làm …………. lần.

a) Lần thứ nhất: …………….. % trị giá hợp đồng ngay sau khi người mua/bán đặt tiền cọc.

b) Lần thứ hai: Số tiền còn lại sẽ được thanh toán ngay sau khi bên B và người mua/bán làm hợp đồng tại phòng Công chứng …………………..

c) Trường hợp giao dịch thanh toán một lần: Bên B thanh toán một lần tại thời điểm công chứng mua bán hoặc tại thời điểm giao dịch.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA MỖI BÊN

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Quyền:

– Bên A được tiến hành các công việc trung gian nhằm mục đích tìm kiếm khách hàng mua/bán (cung ứng dịch vụ) ………… bằng các hình thức quảng cáo, PR trên báo chí, truyền hình hoặc các hình thức thông tin khác.

– Bên A được mời chuyên gia giám định hàng hóa khi khách hàng có yêu cầu, số tiền chi phí cho giám định Bên B phải thanh toán cho bên A ngay sau khi bên A xuất trình hóa đơn hợp lệ.

b) Nghĩa vụ:

– Bảo quản các hàng hoá mẫu, tài liệu – hồ sơ được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho Bên B sau khi hoàn thành việc môi giới;

– Bên A chịu trách nhiệm tư vấn, thông tin cho khách hàng mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ mà Bên A được môi giới.

– Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của Bên B;

– Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

– Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Quyền:

– Được nhận ……% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Yêu cầu Bên A không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của Bên B;

– Yêu cầu Bên A bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu đã được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho Bên B sau khi hoàn thành việc môi giới;

b) Nghĩa vụ:

– Chịu chi phí theo hóa đơn thu tiền của cơ quan quảng cáo về việc quảng cáo do Bên A thực hiện theo mục a) khoản 3.1 điều 3 của hợp đồng này.

– Bên B tạo điều kiện tốt nhất để Bên A hoàn thành nhiệm vụ của mình, trong điều kiện cho phép Bên B có thể ủy quyền cho Bên A làm thủ tục mua bán sang tên …………………… cho người mua với chi phí là: ……………….. VNĐ (số tiền chi phí này ngoài hợp đồng mà hai bên ký kết).

ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất ……. %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …….. (…….. ) ngày, nếu quá ……… (………) ngày thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

– Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

– Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

 ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN VỀ TRANH CHẤP

5.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

5.2. Trong trường hợp không tự giải quyết được thì hai bên đồng ý sẽ khiếu nại tới toà án. Mọi chi phí về kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 6: THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ………… tháng ………. năm ……… đến ngày ………. tháng ………… năm. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó ………… ngày. Bên B có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

                       ĐẠI DIỆN BÊN A                                  ĐẠI DIỆN BÊN B

                   Chức vụ                                               Chức vụ

                     (Ký tên, đóng dấu)                                (Ký tên, đóng dấu)

Mẫu hợp đồng hưởng hoa hồng

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————

HỢP ĐỒNG HƯỞNG HOA HỒNG

– Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên;

Hôm nay ngày … tháng …. Năm …… tại……….. chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI
Bên A: 
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số:
Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại : 0511 …………. Fax: ……………………
Số Tài khoản : ……………………., tại Ngân hàng ……………………………….

– Chi nhánh: …………………….
Đại diện: …………………. Chức vụ: Giám đốc

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI
Bên B: ………………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: ……………………………………..
Do ……………………………………………………… cấp ngày: ………………
Địa chỉ : ……………………………………………………………………
Điện thoại : Fax:
Tài khoản : ……………………………………………………………………
Đại diện : Chức vụ:

Sau khi bàn bạc, thảo luận hai bên đi đến thống nhất ký hợp đồng môi giới hưởng hoa hồng với những nội dung và điều khoản sau

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1. Bên A đang môi giới cho Bên B để Bên nhận thi công san lấp mặt bằng và các công việc liên quan cho một công trình liên quan đến dự án …………………………………………..
2. Bên A sẽ giới thiệu Bên B làm việc trực tiếp với đơn vị đang tìm đơn vị thi công để thỏa thuận các điều khoản cụ thể của giao dịch.
3. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này mà Bên B ký kết bất kỳ giao dịch nào với đơn vị được Bên A giới thiệu hoặc thu được bất kỳ khoản lợi nào thì công việc giao dịch của Bên A được xem là thành công và Bên A có quyền được hưởng phí môi giới theo như Điều 2 của Hợp đồng này.

Điều 2: Mức thù lao và phương thức thanh toán
1. Bên B đồng ý thanh toán cho bên A số tiền môi giới là 1% trên tổng giá trị các hợp đồng mà bên B ký kết với khách hàng.
2. Bên B thanh toán cho bên A bằng đồng Việt Nam với phương thức chuyển khoản (hoặc bằng tiền mặt).
3. Bên B thanh toán số tiền môi giới cho Bên A một lần ngay khi Bên B nhận được tiền lần đầu từ khách hàng chuyển cho Bên B.

Điều 3: Trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
– Cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận của Hợp đồng này.
– Nỗ lực để giới thiệu Bên B cho đối tác và hỗ trợ các Bên để có thể ký kết giao dịch được môi giới này.
– Cam kết thông báo cho Bên B các nội dung phát sinh trong giao dịch môi giới và giao dịch được môi giới này.
– Được hưởng phí môi giới theo thỏa thuận của Hợp đồng này.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
– Cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận của Hợp đồng này.
– Cam kết thông báo cho Bên B các nội dung phát sinh trong giao dịch môi giới và giao dịch được môi giới này.
– Cam kết không thỏa thuận hoặc làm việc trực tiếp với Bên đối tác mà Bên A giới thiệu mà không tuân thủ Hợp đồng môi giới này.
– Thanh toán phí môi giới cho Bên trong bất kỳ trường hợp nào mà Bên B ký kết bất kỳ giao dịch nào với đơn vị được Bên A giới thiệu hoặc thu được bất kỳ khoản lợi nào.

Điều 4: Điều khoản về tranh chấp
1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì về phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
2. Trong trường hợp không tự giải quyết được thì hai bên đồng sẽ có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền. Mọi chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 5: Thời hạn có hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng nầy có hiệu lực từ ngày ký.
2. Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản, mỗi bản gồm hai (02) trang có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN B                                                            ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ                                                                       Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu)                                                       (Ký tên, đóng dấu)